Hướng dẫn xem hạn sử dụng các loại mỹ phẩm và xuất xứ hàng hóa

 

Hướng dẫn xem hạn sử dụng các loại mỹ phẩm

Đối với phái đẹp việc sắm cho mình hai hay ba sản phẩm trang điểm trở lên thì cũng không có gì lạ. Ngoài ra, đối với một số bạn gái, mỗi ngày hầu như không thể thiếu trang điểm mới có thể bước chân ra ngoài giao lưu và gặp gỡ. Tuy nhiên, ít ai biết được đối với đa số các mặt hàng trang điểm này, khi mở nắp sử dụng thì tuổi thọ của sản phẩm thật sự “không được kéo dài” như phái đẹp hay nghĩ. Đặc biệt, đối với những sản phẩm được nhập từ nước ngoài. Vậy làm thế nào để biết được hạn sử dụng của các sản phẩm cũng như giúp an toàn cho việc sử dụng mỹ phẩm. Các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bài chia sẻ xem hạn sử dụng mỹ phẩm sau đây nhé.

huong-da-xem-han-su-dung

1/ Hạn sử dụng các loại mỹ phẩm thông dụng

– Mascara: Là công cụ làm đẹp được ưa chuộng và sử dụng nhiều nhất. Nhưng tuổi thọ của nó chỉ khoảng 3 tháng sau khi mở nắp sử dụng. Loại sản phẩm này rất dễ hút vi khuẩn do độ ẩm cao, vì vậy phải chú ý giữ gìn, vặn kín nắp sau khi dùng và hạn chế kéo cây wand lên xuống nhiều lần.

Son môi: Tên tiếng anh hay gọi Lipstick. Loại này hạn dùng trong khoảng 2 năm sau khi đã khai tem sử dụng. Cách phổ biến bảo quản son môi chưa dùng là cho nó vào tủ lạnh,như vậy son môi được giữ lâu hơn. Thông thường, nếu bạn ngửi thấy son môi có mùi hôi, thì nên mua son khác dùng đi nhé.

• Son Lip gloss: hạn dùng từ 6 tháng đến 12 tháng

• Son Lip liner: hạn dùng khoảng 3 năm.

– Phấn má hồng: Hay gọi là Blush. Loại phấn hồng dạng bột (Power Blush) thường hạn dùng chỉ là 2 năm. Còn đối với phấn hồng loại kem (Cream Blush) hạn dùng từ 12 tháng đến 18 tháng. Khi sử dụng quá hạn các loại phấn hồng này bạn nên mua sản phẩm mới dùng nhé, đừng vì tiếc tiền mà làm da mặt kém xinh.

Nước hoa (Perfume): Loại sản phẩm thông dụng và ưa dùng của phái đẹp. Trong trường hợp bạn bảo quản nơi khô thoáng, thì có thể sử dụng nó từ 2 năm đến 3 năm nhé.

– Phấn mắt (Eye shadow): Tuổi thọ chung thông thường của phấn mắt là khoảng 2 năm. Đối với phấn mắt loại bột (Power Eye shadow) thì khoảng 2 năm. Với phấn mắt loại kem (Cream Eye shadow) thì chỉ từ 6 tháng đến 12 tháng.

– Phấn nền (foundation) :
• Loại phấn bột khô (powder foundation) có thể dùng từ 2 đến 3 năm.
• Loại phấn kem ( Liquid or stick foundation) chỉ dùng được trong vòng 12 tháng mà thôi.
• Loại phấn nền cho da dầu (water-based foundation)cũng có hạn dùng trong vòng 12 tháng. Bạn có thể nhỏ vài giọt alcohol-free vào phấn để sử dụng đúng 1 năm cho loại phấn này.
• Loại phấn nền cho da khô (oil-based foundation) với hạn sử dụng khoảng 18 tháng.

– Kem chống chống nắng (Sun Block Lotion): Hạn sử dụng chỉ từ 3 tháng đến 6 tháng. Trường hợp nếu ít khi sử dụng, bạn chỉ nên mua loại chai nhỏ, bảo quản nơi khô thoáng và trắng ánh nắng mặt trời.

Kem lót ( Facical Moisturizer): Hạn dùng 6 tháng đến 1 năm

Kem che khuyết điểm (Concealer): Hạn dùng là 1 năm.

– Sơn Móng Tay (Nail Polish): Các loại sơn móng tay từ lúc mở nắp không bị đặc lại từ 4 đến 12 tháng thôi nhé.

– Các loại chì kẻ mắt, môi và chân mày (liner): Thông thường chỉ sử dụng trong vòng từ 2 năm đến 3 năm. Riêng loại chì kẻ nước dành cho mắt (liquid eye liner) chỉ có hạn dùng trong 3 tháng.

– Các loại kem dưỡng có tên gọi như Cream For Face,Throat,Hand,Body: Hạn dùng khoảng 6 tháng kể từ lúc mở nắp sản phẩm. Những loại kem này dễ bị nhiễm vi khuẩn và thay đổi theo thời gian, nên bạn cần lưu ý kỹ với hạn sử dụng của nó nhé.

2/ Đối với các mỹ phẩm của nước ngoài

Để tránh mua nhầm hàng giả và không phải lơ mơ về hạn sử dụng của các sản phẩm ngoại nhập. Chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn một số mẹo để nhận biết xuất sứ và hạn dùng của mỹ phẩm trước khi bạn quyết định mua hàng.

han-su-dung-pao

• Đối với hầu hết các mỹ phẩm nhập từ Mỹ về, có một loại là “Hạn Sử Dụng sau khi mở nắp” ký hiệu là PAO (viết tắt của chữ Period After Opening).Các sản phẩm chăm sóc da, foundation, primers, mascara…sẽ ghi rõ hạn sử dụng sau khi mở nắp sản phẩm. Các bạn có thể tìm thấy thông tin trên bao bì bằng ký hiệu chữ M (viết tắt là Month). Nếu ghi 12M = 12 tháng = 1 năm. Ngoài ra với những sản phẩm không ghi PAO thì hạn sử dụng thông thường sẽ là 3 năm.

Kết quả hình ảnh cho hướng dẫn xem hạn sử dụng mỹ phẩm

• Đối với những sản phẩm có hạn dùng dưới 30 tháng, trên bao bì sẽ ghi rõ Hạn Sử Dụng bằng những từ thông dụng như “Use by” hoặc “Best by”, hay “Exp” (= Expiration date).

• Đối với những sản phẩm có hạn dùng trên 30 tháng, trên bao bì không ghi Hạn Sử Dụng. Vì vậy, các bạn phải kiểm tra batch code của bao bì. Batch code sẽ bao gồm thông tin nhà sảnxuất + tháng và năm sản xuất.

3/ Đọc mã vạch sản phẩm để biết nguồn gốc và ngày sản xuất

• Thông thường để đọc được mã vạch tìm ra nguồn gốc xuất xứ sản xuất ra sản phẩm là rất khó. Nhưng hầu hết điểm chung của mã vạch là 2 – 3 số đầu trong mã vạch là qui ước về quốc gia. Nước Anh được qui ước là 50, Việt Nam là 893. Còn lại hầu như là mã doanh nghiệp và mã hàng hoá.

check upc nuoc hoa

• Mã vạch sản phẩm tập hợp ký hiệu các vạch đậm nhạt, dài ngắn khác nhau. Có 2 nhóm mã vạch phổ biến là EAN-13 và EAN-8, đây là nhóm mã vạch thuộc châu Âu và châu Á là chủ yếu. Nhóm này có tiêu chuẩn độ cao mã vạch là từ 21,64 mm đến 26,66mm. Và độ dài từ 26,73 mm đến 37,29 mm.

• Ngoài ra, còn có những sản phẩm hàng hoá mà mã số tập hợp trên 13 chữ số sẽ đi với mã vạch không có độ cao và độ dài. Ví dụ như sản phẩm điện thoại di động, mã số dài và mã vạch cũng không theo nguyên tắc độ cao như trên. Hơn nữa, những điện thoại di động có đến 15 chữ số mà chiều cao mã vạch là nhỏ hơn 10mm, biểu tượng mã vạch sẽ dán bên trong máy nhằm để đảm bảo các tiện ích cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Hướng dẫn check nguồn gốc mỹ phẩm ngoại bằng Barcode

Thông thường các sản phẩm đều ghi rõ nguồn gốc xuất xứ như: made in USA, made in Japan, made in Korea,..Nhưng một số sản phẩm lại không ghi rõ thông số này khiến các chị em lo lắng. Bạn nên biết cách đọc Barcode ( mã vạch).

Barcode là gì? Là một dạng mã vạch bao gồm các chữ số mang thông tin về sản phẩm như: Nước sản xuất, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra… Mỗi sản phẩm chỉ mang 1 barcode duy nhất mà không bao giờ thay đổi.

Barcode có 2 chuẩn thông dụng: Chuẩn UPC-A và chuẩn EAN

–    Chuẩn UPC-A: Nếu các mặt hàng có barcode chuẩn UPC-A là hàng Mỹ 100% vì chuẩn này dành riêng cho thị trường Canada và Mỹ.

–   Chuẩn EAN: Đây là chuẩn được dùng cho toàn bộ thị trường còn lại như Châu Âu, Châu Á và nhiều quốc gia khác. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách xác định mã vạch của hàng hóa theo chuẩn ENA

Hướng dẫn cách tính số kiểm tra mã vạch EAN-13

Với việc quản lý sản phẩm ngày càng khó khăn và phức tạp khi có số lượng lớn. Hệ thống mã vạch, mã số mã vạch đã được áp dụng đưa vào để cho mọi người có thể sử dụng và quản lý tốt hơn. Nhiều người vẫn chưa hiểu cách tính mã vạch EAN-13. CoeusLaw xin hướng dẫn sơ qua như sau:

EAN-13 hay EAN.UCC-13 hoặc DUN-13 là một loại mã vạch trước đây thuộc quyền quản lý của Hệ thống đánh số sản phẩm châu Âu (tiếng Anh: The European Article Numbering system, viết tắt: EAN), ngày nay thuộc quyền quản lý của EAN-UCC sử dụng 13 chữ số.

Hướng dẫn các bạn cách tính số kiểm tra mã EAN -13

  • 1. Từ phải sang trái, cộng tất cả các con số ở vị trí lẻ (trừ số kiểm tra)
  • 2. Nhân kết quả bước 1 với 3
  • 3. Cộng giá trị của các con số còn lại
  • 4. Cộng kết quả bước 2 với bước 3
  • 5. Lấy bội số của 10 lớm hơn và gần kết quả bước 4 nhất trừ đi kết quả bước 4, kết quả là sô kiểm tra.

Ví dụ:

Tính số kiểm tra cho mã: 893456501001 C

  • Bước 1: 1 + 0 + 0 + 6 + 4 + 9 = 20
  • Bước 2: 20 x 3 = 60
  • Bước 3: 8 + 3 + 5 + 5 + 1 + 0 = 22
  • Bước 4: 60 + 22 = 82
  • Bước 5: 90 – 82 = 8

Mã EAN-13 hoàn chỉnh là : 893456501001 8

cach-kiem-tra-xuat-xu-my-pham-bang-barcode

Cách kiểm tra nguồn gốc mỹ phẩm ngoại nhập bằng mã số vạch  (barcode)

Cách kiểm tra xuất xứ hàng hóa bằng mã số vạch (hay còn gọi là Barcode) sẽ giúp bạn xác định rồi hàng bạn mua là có nguồn gốc từ đâu. Hãy kiểm chứng nhé

Mua bán hàng hóa cần xen mã số mã vạch để biết nước xản xuất hàng hóa, quốc gia. Mã vạch là những vạch kẻ với cự ly, độ dày được mã hóa chính xách tới từng micromet cho nên dãy số có thể làm giả, nhưng cột mã vạch 100% không thể làm già, vì nếu làm giả, máy ko thể scan được!

VD: tra mã vạch sản phẩm hàng hóa của Việt Nam là: 893, của Coupons là: 050 – 059 (050 đến 059). Để biết mã hàng hóa là mã nước nào?

Xem bảng danh sách ký mã hiệu mã vạch các nước, các nước đã đăng ký vào hệ thống GS1 quốc tế (GS1 Country) giúp phân biệt hàng hóa các nước:

cach-kiem-tra-xuat-xu-my-pham-bang-barcode-2

Xem tra cứu mã số mã vạch của nước nào thì đọc 3 số đầu tiên của mã vạch sẽ suy ra được quốc gia sản xuất hàng hóa đó:

Mã vạch xuất xứ hàng của của các quốc gia trên thế giới (vừa mới cập nhật 2014)

  • 000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
  • 020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
  • 030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
  • 040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
  • 050 – 059 Coupons
  • 060 – 139 GS1 Mỹ (United States)
  • 200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
  • 300 – 379 GS1 Pháp (France)
  • 380 GS1 Bulgaria
  • 383 GS1 Slovenia
  • 385 GS1 Croatia
  • 387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
  • 400 – 440 GS1 Đức (Germany)
  • 450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan)
  • 460 – 469 GS1 Nga (Russia)
  • 470 GS1 Kurdistan
  • 471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
  • 474 GS1 Estonia
  • 475 GS1 Latvia
  • 476 GS1 Azerbaijan
  • 477 GS1 Lithuania
  • 478 GS1 Uzbekistan
  • 479 GS1 Sri Lanka
  • 480 GS1 Philippines
  • 481 GS1 Belarus
  • 482 GS1 Ukraine
  • 484 GS1 Moldova
  • 485 GS1 Armenia
  • 486 GS1 Georgia
  • 487 GS1 Kazakhstan
  • 489 GS1 Hong Kong
  • 500 – 509 GS1 Anh Quốc (UK)
  • 520 GS1 Hy Lạp (Greece)
  • 528 GS1 Libăng (Lebanon)
  • 529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
  • 530 GS1 Albania
  • 531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
  • 535 GS1 Malta
  • 539 GS1 Ireland
  • 540 – 549 GS1 Bỉ và Luxembourg (Belgium & Luxembourg)
  • 560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
  • 569 GS1 Iceland
  • 570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)
  • 590 GS1 Ba Lan (Poland)
  • 594 GS1 Romania
  • 599 GS1 Hungary
  • 600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
  • 603 GS1 Ghana
  • 608 GS1 Bahrain
  • 609 GS1 Mauritius
  • 611 GS1 Morocco
  • 613 GS1 Algeria
  • 616 GS1 Kenya
  • 618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
  • 619 GS1 Tunisia
  • 621 GS1 Syria
  • 622 GS1 Ai Cập (Egypt)
  • 624 GS1 Libya
  • 625 GS1 Jordan
  • 626 GS1 Iran
  • 627 GS1 Kuwait
  • 628 GS1 Saudi Arabia
  • 629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
  • 640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
  • 690 – 695 GS1 Trung Quốc (China)
  • 700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
  • 729 GS1 Israel
  • 730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
  • 740 GS1 Guatemala
  • 741 GS1 El Salvador
  • 742 GS1 Honduras
  • 743 GS1 Nicaragua
  • 744 GS1 Costa Rica
  • 745 GS1 Panama
  • 746 GS1 Cộng Hòa Dominican) Dominican Republic
  • 750 GS1 Mexico
  • 754 – 755 GS1 Canada
  • 759 GS1 Venezuela
  • 760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
  • 770 GS1 Colombia
  • 773 GS1 Uruguay
  • 775 GS1 Peru
  • 777 GS1 Bolivia
  • 779 GS1 Argentina
  • 780 GS1 Chile
  • 784 GS1 Paraguay
  • 786 GS1 Ecuador
  • 789 – 790 GS1 Brazil
  • 800 – 839 GS1 Ý (Italy)
  • 840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
  • 850 GS1 Cuba
  • 858 GS1 Slovakia
  • 859 GS1 Cộng Hòa Czech
  • GS1 YU (Serbia & Montenegro)
  • 865 GS1 Mongolia
  • 867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
  • 868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
  • 870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
  • 880 GS1 Hàn Quốc (South Korea)
  • 884 GS1 Cambodia
  • 885 GS1 Thailand
  • 888 GS1 Singapore
  • 890 GS1 India
  • 893 GS1 Việt Nam
  • 899 GS1 Indonesia
  • 900 – 919 GS1 Áo (Austria)
  • 930 – 939 GS1 Úc (Australia)
  • 940 – 949 GS1 New Zealand
  • 950 GS1 Global Office
  • 955 GS1 Malaysia
  • 958 GS1 Macau
  • 977 Xuất bản sách nhiều kỳ (Serial publications=ISSN)
  • 978 – 979 Thế giới Sách Bookland (ISBN)
  • 980 Refund receipts
  • 981 – 982 Common Currency Coupons
  • 990 – 999 Coupons

Trên đây là ký hiệu mã số mã vạch hàng hóa các nước, để biết hàng hóa sản xuất tại nước nào như các quốc gia sản xuất: điện thoại như iphone 4, đồ điện tử, điện máy, thuốc dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, thời trang, nội thất, đồ chơi, hàng tiêu dùng… hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Kiểm tra mã vạch/ barcode của mỹ phẩm bằng điện thoại Android, iOS

Hiện tại có rất nhiều ứng dụng có thể giúp bạn kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ của mỹ pham xách tay ngay trên điện thoại, chỉ cần scan qua màn hình là bạn đã có thể biết được mỹ phẩm của mình mua là của nước nào, hàng thật hay hàng giả.

Scan – QR Code and Barcode Reader là một chương trình nhỏ cho phép các thiết bị iOS có thể quét các loại mã vạch và mã QR (mã phản hồi nhanh), nhằm giúp người dùng tiện hơn trong việc kiểm tra xuất xứ các loại mặt hàng cũng như liên kết đến trang chủ của các hãng sản xuất của chúng…Cách sử dụng rất đơn giản, bạn chỉ việc mở ứng dụng lên sau đó đưa camera đến nơi mã vạch và bấm nút “Scan” là ứng dụng sẽ tự động tìm kiếm thông tin hoặc trang web tương ứng với loại mã đó.

Hướng dẫn Check Code sản phẩm

Các bạn vào app store down phần mềm Barcode Scanner như hình

sau đó Open=> Scan mã vạch EAN-8 hoặc EAN-13=> Kết quả Metada: Tên nước viết tắt chính là xuất xứ. Kích vào Product search hoặc web search là ra sp đó trên google:)

 

 

 

 

 




Bình luận

Bình luận

  • TÍCH ĐIỂM ĐẾN 10% HÓA ĐƠN. GIÁ LUÔN CẠNH TRANH NHẤT
  • KHU VỰC TP.HCM, VỚI CÁC ĐƠN HÀNG TỪ 500.000đ TRỞ LÊN
  • CHẤT LƯỢNG CHÍNH HÃNG 100%, TẤT CẢ MẶT HÀNG ĐỀU CÓ BILL MUA TỪ NƯỚC NGOÀI
  • HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 24/7.
  • ĐỔI HÀNG TRONG VÒNG 7 NGÀY NẾU HÀNG LỖI.
  • SAU KHI NHẬN HÀNG C.O.D HOẶC CHUYỂN KHOẢN

Kết nối

  • facebook  
  • google +  
  • instagram  

Bạn là khách hàng mới?

Đăng ký nhận mail để biết được những thông tin sản phẩm và ưu đãi mới nhất.